THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Ngày đăng: 24-06-2016

434 lượt xem

THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
I.  Phá sản doanh nghiệp là gì?
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
– Người tiến hành thủ tục phá sản: Chánh án TAND, Thẩm phán; Viện trưởng VKSND, Kiểm sát viên; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; chấp hành viên trong quá trình giải quyết phá sản.
– Người tham gia thủ tục phá sản: chủ nợ; người lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; cổ đông, nhóm cổ đông; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết phá sản,
1. Đối tượng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: (Điều 5 Luật phá sản 2014)
– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần sau khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở sau khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với NLĐ mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
– Người đại diên theo pháp luật của Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
– Chủ DNTN, chủ tịch quản trị của công ty cổ phân, chủ tịch hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thành viên hợp danh của công ty hợp danh khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
– Cổ đông hoặc nhóm sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục 6 tháng khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Đối với trường hợp nắm cổ phần dưới 20% có quyền như trên nếu trong điều lệ công ty có quy định
– Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã khi HTX, liên hiệp HTX mất khả năng thanh toán.
II. Thẩm quyền giải quyết phá sản: (Điều 8 Luật phá sản 2014)
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
– Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài
– Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, VPĐD ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.
– Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau
– Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện: Giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp giải quyết của TAND cấp tỉnh.
III. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp:
1. Đối với chủ nợ: (Điều 26 Luật phá sản 2014)
– Ngày, tháng, năm;
– Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;
– Tên, địa chỉ của người làm đơn.
– Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;
– Khoản nợ đến hạn. (Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn.)
– Trường hợp có đề xuất chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải ghi rõ tên, địa chỉ của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2. Đối với người lao động, đại diện công đoàn: (Điều 27 Luật phá sản 2014)
– Ngày, tháng, năm;
– Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;
– Tên, địa chỉ của người làm đơn;
– Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;
– Tổng số tiền lương và các khoản nợ khác đã đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả cho người lao động.
– Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh lương và các khoản nợ khác đến hạn.
– Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: (Điều 28 Luật phá sản 2014)
– Ngày, tháng, năm;
– Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;
– Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;
– Tên, địa chỉ của người làm đơn;
– Căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản.
– Các tài liệu bao gồm:
• Báo cáo tài chính của DN trong 3 năm gần nhất. Trong trường hợp thành lập chưa được 3 năm thì kèm theo báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động.
• Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục DN mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán
• Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của DN.
• Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ: ghi rõ tên, địa chỉ chủ nợ, người mặc nợ; khoản nợ, khoản vay có bảo đảm, không có bảo đảm có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn
• Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập DN
• Kết quả thẩm định giá, định giá trị tài sản còn lạ (nếu có)
– Trường hợp có đề xuất chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
4. Đối với cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của hợp tác xã
– (Đơn và tài liệu giống phần 3)
IV. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
– Nộp trực tiếp tại TAND
– Gửi đến TAND qua bưu điện
– Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày TAND nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
V. Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp: (Điều 32 Luật phá sản 2014)
– Thẩm phán kể từ khi được phân công xem xét đơn trong vòng 3 ngày:
• Đơn hợp lệ: Thông báo cho người nộp đơn về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản.
• Trường hợp đơn không đủ các nội dung quy định: Thẩm phán thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn. Thời hạn sửa đổi, bổ sung do TAND ấn định nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp đơn nhận được thông báo. Có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày (Điều 34)
• Chuyển đơn nếu trong trường hợp thuộc thẩm quyền của TAND khác
• Trả lại đơn: Người nộp đơn không đúng theo quy định tại Điều 5; không thực hiện việc sửa đổi bổ sung đơn theo quy định; không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, rút lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
VI.  Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản:
1.  Các trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản:
– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. (khoản 2 Điều 5)
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng quản trị công ty cổ phần; chủ tịch hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty TNHH MTV; thành viên công ty hợp danh mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (điểm a khoản 1 Đ105) => tuyên bố doanh nghiệp, HTX phá sản theo thủ tục rút gọn.
2. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí thủ tục phá sản doanh nghiệp:
– Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nhiệp, HTX mất khả năng thanh toán.
– TAND giao cho quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán để đảm bảo chi phí phá sản.
Căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên, tùy vào từng vụ việc cụ thể Luật Thế Hệ Mới tư vấn cho khách hàng các vấn đề sau:
Điều kiện của doanh nghiệp làm thủ tục phá sản;
Đối tượng được yêu cầu tuyên bố phá sản;
Thẩm quyền tòa án nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản;
Soạn các loại đơn từ, hồ sơ cho khách hàng; hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền;
Tư vấn đóng loại phí, lệ phí liên quan;
Luật sư đại diện, Luật sư quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong tất cả các trình tự, giai đoạn tại Tòa án nhân dân các cấp;
Các tư vấn khác có liên quan đến thủ tục phá sản doanh nghiệp.
Trân  trọng./.

Quý khách có thể gọi điện thoại 0909 95 95 73 để được tư vấn và hẹn gặp Luật sư.

CÔNG TY LUẬT

THẾ HỆ MỚI

"Khi bạn gặp khó khăn về pháp luật đã có Luật Thế Hệ Mới"

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha