CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Hoạt động cho thuê lại lao động là hoạt động thực tế đã xảy ra từ lâu nhưng mới được quy định cụ thể trong Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Vậy Cho thuê lại lao động thực chất là như thế nào? Và quy định cụ thể ra sao chúng ta hãy cùng tìm hiểu.

Ngày đăng: 24-06-2016

1,276 lượt xem

A .      Quy định chung về hoạt động cho thuê lại lao động
1.Giải thích từ ngữ:
Căn cứ theo điều 3 của Nghị định 55/2013/NĐ-CP ngày 22  tháng 05  năm 2013 quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động  về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động thì:
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cung ứng người lao động của mình sang làm việc tạm thời cho người sử dụng lao động khác (sau đây viết tắt là doanh nghiệp cho thuê).
Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng lao động trong một thời gian xác định và thuê lại lao động của doanh nghiệp cho thuê để bù vào chỗ làm việc thiếu hụt người lao động.
Người lao động thuê lại là người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê, được doanh nghiệp cho thuê cho thuê lại để làm việc theo sự điều hành của bên thuê lại lao động trong một thời gian xác định.
Thường các doanh nghiệp đăng ký các ngành nghề: cung ứng lao động tạm thời, cung ứng và quản lý nguồn lao động, giới thiệu lao động đều có liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động, và muốn chính thức hoạt động cho thuê lại lao động phải đăng ký thêm Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
2.Mục đích của hoạt động cho thuê lại lao động: Căn cứ điều 23 nghị định 55/2013/NĐ- CP
   Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhân lực trong khoảng thời gian nhất định.
  Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân hoặc giảm bớt thời giờ làm việc.
   Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
3.Các trường hợp không được cho thuê lại lao động: căn cứ điều 24 nghị định 55/2013/NĐ-CP
 Cho thuê lao động để làm các công việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường hợp người lao động đó đã sinh sống tại khu vực trên từ đủ 03 năm trở lên; công việc cho thuê lại lao động nằm trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
 Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.
Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.
 Doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
Thời hạn cho thuê lại lao động: căn cứ điều 26 nghị định 55/2013/NĐ-CP.
   Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng.  Khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này,
  Doanh nghiệp cho thuê không được tiếp tục cho thuê lại người lao động với bên thuê lại mà người lao động thuê lại vừa hết thời hạn cho thuê lại.
5. Danh mục các công việc được cho thuê lại lao động: Căn cứ phụ lục V nghị định 55/2013/NĐ-CP. Có công việc như sau:
1.Phiên dịch/biên dịch/tốc ký;
2.Thư ký/trợ lý/hành chính;
3.Lễ tân;
4.Hướng dẫn du lịch;
5.Hỗ trợ bán hàng;
6.Hỗ trợ dự án;
7.Lập trình hệ thống máy sản xuất;
8.sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông;
9.Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất;
10.Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy;
11.Biên tập tài liệu;
12.Vệ sĩ/bảo vệ;
13.Tiếp thị/chăm sóc khách hang qua điện thoại;
14.xử lý các vấn đề tài chính/thuế;
15.sửa chữa, vận hang ô tô
16.Scan, vẻ kỷ thuật công nghiệp/ trang trí nội thất;
17.Lái xe
B.        ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.       Thẩm quyền – thời hạn cấp và thời hạn giấy phép:
            Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi trực tiếp, đầy đủ 01 bộ Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (sau đây gọi là Giấy phép), đồng thời gửi 01 Hồ sơ trên về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Vụ Pháp chế) để tiến hành đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép.  Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính căn cứ quy định của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP và các Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Thông tư 01/2014 cũng như các quy định khác có liên quan để tiến hành việc thẩm định tính xác thực của Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép.
–           Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
–           Thời gian cấp: 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và 20 ngày làm việc đối với trường hợp gia hạn, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp, không cấp lại hoặc không gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
–           Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa không quá 36 tháng. Trường hợp gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì thời hạn không quá 24 tháng; số lần gia hạn không quá 02 lần.Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được cấp lại có thời hạn không quá thời hạn của Giấp phép đã được cấp trước đó.
 2.  Điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt cho thuê lại lao động: căn cứ vào chương II Nghị định 55/2013/NĐ-CP và Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH
–           Vốn pháp định:  2.000.000.000 đồng. Doanh nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động. – Ký quỹ: Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng; . Doanh nghiệp cho thuê phải nộp tiền ký quỹ là 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng). Tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán tiền lương hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại.
–           Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, VPĐD:
+  Người đ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;
+ Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;
+  Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
–           Địa điểm đặt trụ sở: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên.
Khi thay đổi người quản lý, các chức danh chủ chốt hoặc thay đổi mức vốn điều lệ, doanh nghiệp cho thuê phải thực hiện đúng quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản liên quan, bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 5 (điều kiện cấp phép hoạt động) Nghị định 55/2013/NĐ-CP; đồng thời phải thông báo bằng văn bản gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày có sự thay đổi đó.
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước thì tổng giá trị tài sản là
Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên;
Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên;
Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.
Các văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3.   Thành phần hồ sơ gồm: 01 bộ như sau:
– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định số 55/2013/NĐ-CP.
– Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định, gồm:
+ Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân.
+ Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi.
+ Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
– Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động do ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê mở tài khoản giao dịch chính
– Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH.
– Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê:
+ Nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận của sở hữu nhà ở của người đứng tên đăng ký kinh doanh
+ Nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên.
– Trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép bị cháy, bị mất phải gửi kèm Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về việc bị mất, bị cháy Giấy phép đó.
– Trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi bản sao Giấy phép.
Căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên, tùy vào từng vụ việc cụ thể Luật Thế Hệ Mới tư vấn cho khách hàng các vấn đề sau:
Tư vấn điều kiện của doanh nghiệp để cấp giấy phép cho thuê lại lao động;
Tư vấn trình tự, thủ tục cấp giấy phép;
Chuẩn bị các hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép (xác nhận vốn pháp định; tiền ký quỹ, người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, VPĐD, địa điểm đặt trụ sở…)
Thẩm quyền cơ quan thẩm định hồ sơ, thẩm quyền cơ quan cấp;
Đại diện cho khách hàng liên hệ với các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, nhận hồ sơ xin cấp phép; đóng loại phí, lệ phí liên quan;
Tư vấn việc báo cáo định kỳ cho doanh nghiệp theo quy định, báo cáo đột xuất; thay đổi địa điểm, người đại diện…trong quá trình hoạt động.
 

Quý khách có thể gọi điện thoại 0909 95 95 73 để được tư vấn và hẹn gặp Luật sư.

CÔNG TY LUẬT

THẾ HỆ MỚI

"Khi bạn gặp khó khăn về pháp luật đã có Luật Thế Hệ Mới"

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha